Phần 1 - CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
chế độ ăn uống
1. Nhu cầu năng lượng.
Nhu cầu năng lượng của mẹ mang thai mỗi lúc một tăng dần theo độ tuổi của thai nhi và yêu cầu theo mỗi dạng cơ thể. Ở những tháng giữa thai mỗi tuần tăng 20-50-100g, nhưng những tháng cuối tăng từ 200-300-400g. Người mẹ trẻ, mẹ mang đa thai, mẹ lao động với công việc nặng nhu cầu cần cao hơn.
Nhìn chung nhu cầu năng lượng khi mang thai tăng khoảng 25%. Ở người lao động nặng, nhu cầu này tăng 30%. Từ tháng thứ 6 tăng 30% so với calo cần hằng ngày. Mẹ mang thai được xếp vào loại lao động vừa và nặng. Viện Dinh dưỡng khuyến nghị, phụ nữ có thai, 06 tháng cuối tăng thêm 356kg calo/ngày. Năng lượng cần bổ sung cho mẹ mang thai phải quan tâm đến tỉ lệ calo ở năng lượng khẩu phần. Tỉ lệ phần trăm năng lượng yêu cầu cung cấp trung bình trong bữa ăn của người Việt Nam theo Viện Dinh dưỡng đề nghị:
|
Protid % |
Lipid % |
Glucid % |
|
12 |
15-20 |
65-70 |
2. Một bữa ăn cần quan tâm.
Việc ăn uống với người mang thai thật cần thiết được quan tâm ngay từ đầu. Những ngày có dấu hiệu nghén thường chán ăn nên phải ăn nhiều bữa. Đói là ăn. Ăn thứ dễ tiêu. Ăn đủ chất, không bỏ bữa. Nếu không ăn, bé không đủ chất liệu phát triển, gây suy dinh dưỡng thai, hoặc phải lấy từ mẹ sự bù đắp ấy, hậu quả là sức khỏe mẹ yếu, con chậm lớn, chậm biết đi… Một khẩu phần năng lượng yêu cầu cung cấp hằng ngày cho 1kg thể trọng (chưa mang thai) như sau:|
Loại lao động |
Năng lượng cần (Kcal) |
Lượng ăn được tính gram |
||
|
Đạm (P) |
Mỡ (L) |
Đường (G) |
||
|
Nhẹ |
35 |
4.5 |
7 |
25 |
|
Vừa |
40-45 |
5-5.5 |
8 |
26-30 |
|
Nặng |
50-60 |
6-7 |
10-12 |
35-45 |
|
Loại thực phẩm |
Thực phẩm tương đương |
Kcal |
|
Cơm 6 – 8 chén |
Bánh mì 3 – 4 cái (lớn) |
1.000 – 1.200 |
|
Bánh ngọt |
Chè bắp, chè đậu |
200 – 300 |
|
Tôm, cá, thịt 120 – 200g |
Trứng 4 – 8 quả |
350 – 500 |
|
Rau xanh, trái cây |
|
200 – 300 |
|
Sữa 300 – 500 ml |
Sữa đậu nành |
200 – 300 |
|
Dầu ăn 3 – 4 muỗng |
Mỡ heo (lợn) |
140 – 200 |
|
Đường trắng |
|
100 |









